Đặc điểm của in mực nước là gì?
Nhà máy in mực gốc nước tin rằng có sự hấp dẫn lẫn nhau giữa mực gốc nước và chất nền, và màng mực có thể được hấp thụ chắc chắn trên bề mặt của chất nền. Đối với chất nền giấy, mực gốc nước có thể thâm nhập vào các khoảng trống của chúng và bám dính bằng cách sử dụng "hiệu ứng neo"; đối với chất nền có bề mặt nhẵn và không thấm nước, độ bám dính của mực gốc nước phụ thuộc vào ái lực giữa mực gốc nước và các phân tử chất nền.
Nhà máy in mực gốc nước tin rằng khi thời gian khô tăng lên, độ bám dính của mực gốc nước dần tăng lên một giá trị lớn hơn, nhưng sau đó độ bám dính giảm dần xuống bằng không, lúc đó bề mặt màng mực nhẵn và khô và mất độ bám dính. Do đó, in phủ lý tưởng nên được thực hiện khi độ nhớt cao, tức là khi mực gốc nước sắp khô. Vì mực gốc nước có khả năng chống nước, nên có thể trộn với nước trước khi sấy và sau khi khô, không thể hòa tan trong nước nữa. Do đó, không để mực gốc nước khô trên lô anilox để tránh làm tắc các lỗ mực của lô anilox. Ngoài ra, trong quá trình in, bản in flexo phải luôn được làm ẩm bằng mực để tránh làm tắc đồ họa và văn bản trên bản in sau khi mực khô.
Nhà máy in mực gốc nước tin rằng khả năng in của mực gốc nước rất quan trọng và có tác động đến quy trình in và chất lượng in, chủ yếu bao gồm các chỉ số hiệu suất như độ nhớt, tính lưu biến, độ bám dính và giá trị pH.
Độ nhớt là khả năng các phân tử chất lỏng mực hút nhau và cản trở chuyển động của các phân tử. Trong quá trình in, độ nhớt của mực gốc nước là điều kiện cần thiết để duy trì sự truyền và truyền mực bình thường. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của mực gốc nước chủ yếu bao gồm các khía cạnh sau.
(1) Độ nhớt của chất kết dính. Đối với mực sử dụng cùng một loại sắc tố, độ nhớt của chất kết dính lớn và độ nhớt của mực cũng lớn.
(2) Kích thước, hàm lượng và độ phân tán của các hạt sắc tố. Đối với cùng một chất kết dính, nếu lượng sắc tố giống nhau, các hạt càng lớn thì độ nhớt càng lớn và ngược lại. Độ phân tán sắc tố càng tốt thì độ nhớt của mực càng nhỏ và ngược lại, độ nhớt của mực càng lớn.
(3) Thay đổi nhiệt độ. Khi nhiệt độ cao, độ lưu động tương đối của các phân tử trong mực tăng lên và độ nhớt giảm xuống; khi nhiệt độ giảm, độ kết dính của các phân tử mực tăng lên và độ nhớt tăng lên.
Các nhà sản xuất máy in mực tin rằng tính lưu động của mực là tính chất của tính lưu động của mực thay đổi dưới tác động của ngoại lực. Trên máy in, do tác động của con lăn mực, tính lưu động và độ dẻo của mực tăng lên trong quá trình truyền, cho đến khi ngoại lực biến mất sau khi truyền đến tờ in, tính lưu động và độ dẻo của nó giảm xuống, và mực chuyển từ mỏng sang dày, do đó đảm bảo độ chính xác và độ rõ nét của hình nổi và chấm. Khi mực có tính lưu động tốt, nó có lợi cho việc truyền mực trơn tru và đồng đều và cải thiện tốc độ truyền mực.
Giấy gợn sóng được làm bằng cách nén giấy kraft thành hình chữ S và sau đó kẹp giữa các tấm bìa cứng tuyến tính bằng keo dán. Loại bìa này được gọi là bìa carton gợn sóng và hộp làm bằng loại bìa này được gọi là hộp gợn sóng.
SỬ DỤNG HỘP NHỰA CÓ ƯU ĐIỂM GÌ?
- Hộp carton nhẹ này cung cấp khả năng bảo vệ đầy đủ cho hàng hóa được đóng gói.
- Hộp carton cứng hơn nhiều so với hộp các tông.
- Có thể tái chế và tái sử dụng Được làm từ vật liệu phân hủy sinh học.
- Hộp carton dễ tùy chỉnh và có nhiều lựa chọn về thương hiệu.
- Chúng có giá thành phải chăng, nhẹ và bền vững.
- Thiết kế của hộp carton giúp bảo vệ sản phẩm khỏi độ ẩm và vi khuẩn.
